THỦ TỤC NGƯỜI NƯỚC NGOÀI NHẬN NUÔI CON NUÔI TẠI VIỆT NAM

Câu hỏi: Người Singapore muốn nhận bé Việt Nam làm con nuôi. Thủ tục như thế nào?

Trả lời:

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi cho chúng tôi, sau đây tôi xin trả lời như sau:

  • Về điều kiện của người muốn nhận nuôi con nuôi, cần phải đủ các yếu tố sau (Điều 14 Luật Nuôi con nuôi 2010):

+ Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

+ Hơn con nuôi từ 20 tuổi trở lên;

+ Có điều kiện về sức khỏe, kinh tế, chỗ ở bảo đảm việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con nuôi;

+ Có tư cách đạo đức tốt

Lưu ý: Các trường hợp không được nhận con nuôi:

+ Đang bị hạn chế một số quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên;

+ Đang chấp hành quyết định xử lý hành chính tại cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh;

+ Đang chấp hành hình phạt tù;

+ Chưa được xóa án tích về một trong các tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của người khác; ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu, người có công nuôi dưỡng mình; dụ dỗ, ép buộc hoặc chứa chấp người chưa thanh niên vi phạm pháp luật; mua bán, đánh tráo, chiếm đoạt trẻ em.

  • Về các trường hợp đối với người nước ngoài muốn nhận nuôi con nuôi (Điều 28 Luật Nuôi con nuôi 2010)

Người nước ngoài là người mang quốc tịch của nước khác không phải Việt Nam và người không quốc tịch. Căn cứ theo quy định tại Điều 28 Luật nuôi con nuôi có ba trường hợp người nước ngoài được nhận nuôi con nuôi tại Việt Nam như sau:

+ Một là, họ thường trú tại nước là thành viên của điều ước quốc tế về nuôi con nuôi mà Việt Nam cũng là thành viên, nhận trẻ em Việt Nam làm con nuôi.

+ Hai là, họ có thể thường trú tại bất kì một quốc gia nào khác, được nhận con nuôi đích danh trong các trường hợp: là cha dương, mẹ kế hoặc là cô, cậu, dì, chú, bác ruột hoặc đã có con nuôi là anh, chị, em ruột của đứa trẻ được nhận làm con nuôi; họ nhận trẻ em khuyết tật, nhiễm HIV/AIDS, mắc bệnh hiểm nghèo khác làm con nuôi; họ đang làm việc, học tập ở Việt Nam với thời hạn ít nhất 01 năm.

+ Ba là, người nước ngoài thường trú tại Việt Nam nhận con nuôi ở Việt Nam.

  • Về điều kiện đối với người được nhận là con nuôi (Điều 8 Luật Nuôi con nuôi 2010).

+ Người được nhận làm con nuôi phải là trẻ em dưới 16 tuổi. Tuy nhiên, người từ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi vẫn được nhận làm con nuôi nếu người nhận nuôi con nuôi là cha dượng, mẹ kế nhận làm con nuôi, hay cô, cậu, gì, chú, bác ruột nhận cháu làm con nuôi.

+ Một người chỉ được làm con nuôi của một người độc thân hoặc của hai người là vợ chồng.

  • Về thủ tục người nước ngoài nhận con nuôi tại Việt Nam

Bước 1: Nộp hồ sơ tại Sở Tư pháp tại địa phương mà người được nhận làm con nuôi thường trú. Sở Tư pháp kiểm tra hồ sơ và cử cán bộ trực tiếp lấy ý kiến của những người liênquan về việc cho trẻ em làm con nuôi ở nước ngoài. Sở Tư pháp kiểm tra, thẩm định hồ sơ trẻ em và đối chiếu với các quy định về đối tượng, độ tuổi của trẻ em được nhận làm con nuôi, trường hợp được nhận đích danh, trường hợp phải thông qua thủ tục giới thiệu

Bước 2: Sau khi xác nhận trẻ em đủ điều kiện được cho làm con nuôi ở nước ngoài, Sở Tư pháp gửi Cục Con nuôi văn bản xác nhận trẻ em đủ điều kiện được cho làm con nuôi, văn bản xác minh của Công an cấp tỉnh đối với trường hợp trẻ em bị bỏ rơi, văn bản lấy ý kiến của cha, mẹ đẻ hoặc người giám hộ và ý kiến của trẻ em từ đủ chín tuổi trở lên về việc đồng ý cho trẻ em làm con nuôi; trường hợp trẻ em đang sống tại cơ sở nuôi dưỡng thì phải có văn bản lấy ý kiến của Giám đốc cơ sở nuôi dưỡng về việc cho trẻ em làm con nuôi.

Bước 3: Sau khi nhận đủ hồ sơ Cục con nuôi kiểm tra, thẩm định hồ sơ trong thời hạn 15 ngày. Nhằm xác định người nhận con nuôi đã được cơ quan có thẩm quyền của nước nơi người đó thường trú bảo đảm đáp ứng đủ điều kiện nuôi con nuôi theo pháp luật của nước đó và theo pháp luật Việt Nam.

Bước 4:Trường hợp người nhận con nuôi đích danh, Bộ Tư pháp chuyển hồ sơ cho Sở Tư pháp nơi người được giới thiệu làm con nuôi thường trú để trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định.

Bước 5: Sau khi kết thúc thời hạn thông báo tìm gia đình thay thế cho trẻ em, nếu trẻ em không được người trong nước nhận làm con nuôi thì Bộ Tư pháp chuyển hồ sơ của người nhận con nuôi cho Sở Tư pháp nơi trẻ em được giới thiệu làm con nuôi thường trú để xem xét, giới thiệu trẻ em làm con nuôi.

Bước 6: Sở Tư pháp xem xét, giới thiệu trẻ em làm con và báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Nếu Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đồng ý thì thông báo cho Sở Tư pháp để làm thủ tục chuyển hồ sơ cho Bộ Tư pháp.

Bước 7: Bộ Tư pháp kiểm tra việc giới thiệu trẻ em làm con nuôi, nếu hợp lệ thì lập bản đánh giá việc trẻ em Việt Nam đủ điều kiện được làm con nuôi nước ngoài và thông báo cho cơ quan có thẩm quyền của nước nơi người nhận con nuôi thường trú. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản của cơ quan nước thông báo về sự đồng ý của người nhận con nuôi đối với trẻ em được giới thiệu, xác nhận trẻ em sẽ được nhập cảnh và thường trú tại nước mà trẻ em được nhận làm con nuôi, Bộ Tư pháp thông báo cho Sở Tư pháp. Sau đó, Sở Tư pháp trình Ủy ban cấp tỉnh quyết định cho trẻ em làm con nuôi nước ngoài.

  • Về hồ sơ của người nhận nuôi con nuôi (Điều 31Luật Nuôi con nuôi 2010):

Hồ sơ của người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài thường trú ở nước ngoài nhận người Việt Nam làm con nuôi phải có các giấy tờ, tài liệu sau đây:

+ Đơn xin nhận con nuôi;

+ Bản sao Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế;

+ Văn bản cho phép được nhận con nuôi ở Việt Nam;

+ Bản điều tra về tâm lý, gia đình;

+ Văn bản xác nhận tình trạng sức khỏe;

+ Văn bản xác nhận thu nhập và tài sản;

+ Phiếu lý lịch tư pháp;

+ Văn bản xác nhận tình trạng hôn nhân;

+ Tài liệu chứng minh thuộc trường hợp được xin đích danh quy định tại khoản 2 Điều 28 của Luật này.

Khi nộp hồ sơ tại Cục Con nuôi, người nhận con nuôi đích danh theo quy định tại khoản 2 Điều 28 của Luật Nuôi con nuôi phải nộp 01 bộ hồ sơ của người được nhận làm con nuôi và tùy từng trường hợp còn phải có giấy tờ tương ứng sau đây:

+ Bản sao giấy chứng nhận kết hôn của cha dượng hoặc mẹ kế với mẹ đẻ hoặc cha đẻ của người được nhận làm con nuôi.

+ Giấy tờ, tài liệu để chứng minh người nhận con nuôi là cô, cậu, dì, chú, bác ruột của người được nhận làm con nuôi.

+ Bản sao quyết định của cơ quan có thẩm quyền Việt Nam cho người đó nhận con nuôi Việt Nam và giấy tờ, tài liệu để chứng minh người con nuôi đó với trẻ em được nhận làm con nuôi là anh, chị em ruột.

+ Giấy tờ, tài liệu để chứng minh trẻ em được nhận làm con nuôi là trẻ em thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 3 của Nghị định này.

+ Giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân hoặc Công an cấp xã, nơi cư trú tại Việt Nam và giấy tờ, tài liệu khác để chứng minh người nhận con nuôi là người nước ngoài đang làm việc, học tập liên tục tại Việt Nam trong thời gian ít nhất là 01 năm, tính đến ngày nộp hồ sơ tại Cục Con nuôi.

(Thông tin chúng tôi cung cấp trên đây chỉ mang tính chất tham khảo, vui lòng không copy dưới mọi hình thức).

Chuyên viên: Huyền Nga

Nếu các bạn có bất kỳ thắc mắc nào, vui lòng liên hệ:

 Luật sư Phạm Thị Nhàn 0968.605.706.

Văn phòng: Công ty luật Bất Động Sản Hưng Vượng

43 Lê Thị Hồng Gấm, p.Nguyễn Thái Bình, Quận 1, HCM.

Fanpage: https://www.facebook.com/vplshuynhpham

Facebook: https://www.facebook.com/phamthinhan.ls

Website: http://luatsunhadatgioi.com/

 

 

 

 

Trả lời

// Gắn nofollow
0968.605.706