QUY TRÌNH NHẬN NUÔI CON NUÔI TRONG NƯỚC

Để giúp Quý khách hiểu rõ hơn về việc QUY TRÌNH NHẬN NUÔI CON NUÔI TRONG NƯỚC, Luật Vạn Tín trân trọng giới thiệu đến Quý khách bài viết như sau:

(1) Yêu cầu và điều kiện của Người nhận con nuôi:

– Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

– Hơn con nuôi từ 20 tuổi trở lên – không áp dụng đối với trường hợp cha dượng nhận con riêng của vợ, mẹ kế nhận con riêng của chồng làm con nuôi hoặc cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận cháu làm con nuôi;

– Có điều kiện về sức khỏe, kinh tế, chỗ ở bảo đảm việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con nuôi – không áp dụng đối với trường hợp cha dượng nhận con riêng của vợ, mẹ kế nhận con riêng của chồng làm con nuôi hoặc cô, cậu, dì, chú bác ruột nhận cháu làm con nuôi;

–  Có tư cách đạo đức tốt.

Các trường hợp không được nhận con nuôi:

– Đang bị hạn chế một số quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên;

– Đang chấp hành quyết định xử lý hành chính tại cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh;

– Đang chấp hành hình phạt tù;

– Chưa được xóa án tích về một trong các tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khoẻ, nhân phẩm, danh dự của người khác; ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu, người có công nuôi dưỡng mình; dụ dỗ, ép buộc hoặc chứa chấp người chưa thành niên vi phạm pháp luật; mua bán, đánh tráo, chiếm đoạt trẻ em.

(2) Yêu cầu và điều kiện của Người được nhận làm con nuôi:

-Là trẻ em dưới 16 tuổi; là trẻ em từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi nếu thuộc trường hợp được cha dượng, mẹ kế, cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận làm con nuôi;

– Một người chỉ được làm con của một người độc thân hoặc của cả hai người là vợ chồng.

 (3) Hồ sơ của người nhận con nuôi gồm:

– Đơn xin nhận con nuôi (bản chính, mẫu: TP/CN-2014/CN.02-Thông tư số 24/2014/TT-BTP ngày 29/12/2014 của Bộ Tư pháp)

– Bản sao Hộ chiếu, Chứng minh nhân dân, Căn cước công dân hoặc giấy tờ có giá trị thay thế. (Trường hợp cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận cháu làm con nuôi: Giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh của cha, mẹ đẻ và cô, cậu, dì, chú, bác ruột; sổ hộ khẩu; sổ tạm trú hoặc giấy tờ về nơi cư trú có thể chứng minh mối quan hệ giữa người nhận con nuôi và cha, mẹ đẻ của trẻ em)

– Phiếu lý lịch tư pháp (được cấp chưa quá 06 tháng);

– Văn bản xác nhận tình trạng hôn nhân (bản sao Giấy đăng ký kết hôn hoặc bản gốc Giấy xác nhận độc thân);

– Giấy khám sức khỏe do cơ sở y tế cấp huyện trở lên cấp (được cấp chưa quá 06 tháng);

– Văn bản xác nhận hoàn cảnh gia đình, tình trạng chỗ ở, điều kiện kinh tế do UBND cấp xã nơi người nhận con nuôi thường trú cấp (Trường hợp: cha dượng, mẹ kế hoặc cô, cậu, dì, chú, bác ruột của người được nhận làm con nuôi thì không cần văn bản này). Mẫu TP/CN-2011/CN.06, Thông tư số 12/2011/TT-BTP ngày 27/06/2011 của Bộ Tư pháp).

(4) Hồ sơ của người được nhận làm con nuôi gồm có:

– Giấy khai sinh bản chính;

– Giấy khám sức khỏe do cơ quan y tế cấp huyện trở lên cấp (không quá 06 tháng);

– Hai ảnh toàn thân, nhìn thẳng chụp không quá 06 tháng;

– Biên bản xác nhận do Ủy ban nhân dân hoặc Công an cấp xã nơi phát hiện trẻ bị bỏ rơi lập đối với trẻ em bị bỏ rơi; Giấy chứng tử của cha đẻ, mẹ đẻ hoặc quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của trẻ em là đã chết đối với trẻ em mồ côi; quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của người được giới thiệu làm con nuôi mất tích đối với người được giới thiệu làm con nuôi mà cha đẻ, mẹ đẻ mất tích; quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của người được giới thiệu làm con nuôi mất năng lực hành vi dân sự đối với người được giới thiệu làm con nuôi mà cha đẻ, mẹ đẻ mất năng lực hành vi dân sự;

– Quyết định tiếp nhận đối với trẻ em ở cơ sở nuôi dưỡng.

(5) Trình tự thực hiện như sau:

– Cơ quan có thẩm quyền: Trường hợp cha dượng hoặc mẹ kế nhận con riêng của vợ hoặc chồng làm con nuôi; cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận cháu làm con nuôi thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của người nhận con nuôi hoặc của người được nhận làm con nuôi thực hiện đăng ký việc nuôi con nuôi. Trường hợp trẻ em bị bỏ rơi chưa chuyển vào cơ sở nuôi dưỡng được nhận làm con nuôi, thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi lập biên bản xác nhận tình trạng trẻ em bị bỏ rơi thực hiện đăng ký việc nuôi con nuôi; trường hợp trẻ em ở cơ sở nuôi dưỡng được nhận làm con nuôi, thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có trụ sở của cơ sở nuôi dưỡng thực hiện đăng ký việc nuôi con nuôi

– Công chức tư pháp – hộ tịch kiểm tra hồ sơ, lấy ý kiến của những người có liên quan: Biên bản lấy ý kiến của cha, mẹ đẻ hoặc người giám hộ về việc cho trẻ em làm con nuôi trong nước (bản chính, đảm bảo thời hạn lấy ý kiến 15 ngày, phải có chữ ký của người lấy ý kiến và xác nhận của UBND cấp xã nơi đăng ký việc nuôi con nuôi)

(6) Thời gian thực hiện: 30 ngày, trong đó:

– Kiểm tra hồ sơ và lấy ý kiến: 10 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;

– Ghi vào sổ đăng ký việc nuôi con nuôi và Giấy chứng nhận nuôi con nuôi, giao – nhận con nuôi: 20 ngày, kể từ ngày có ý kiến đồng ý của những người có liên quan theo quy định của Điều 21 Luật Nuôi con nuôi.

(7) Phí, lệ phí: 0 đồng

(8) Kết quả giải quyết:

– Trao Giấy chứng nhận nuôi con nuôi: Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức đăng ký nuôi con nuôi, trao Giấy chứng nhận nuôi con nuôi cho cha mẹ nuôi, cha mẹ đẻ hoặc người giám hộ hoặc đại diện cơ sở nuôi dưỡng, tổ chức giao nhận con nuôi và ghi vào sổ hộ tịch;

– Từ chối đăng ký: Ủy ban nhân dân cấp xã phải trả lời bằng văn bản cho người nhận con nuôi, cha mẹ đẻ hoặc người giám hộ hoặc đại diện cơ sở nuôi dưỡng.

Trên đây là cách giải quyết thắc mắc về Quy trình nhận nuôi con nuôi trong nước mà chúng tôi mang đến cho quý vị nhằm giúp quý vị có được sự hiểu biết cần thiết về vấn đề pháp lý xung quanh vấn đề nêu trên.

Trân trọng!

Trên đây là án thực tế chúng tôi đưa ra nhằm mục đích giúp khách hàng tham khảo khi làm thủ tục ly hôn theo Luật Hôn nhân gia đình 2014, tìm mẫu đơn xin ly hôn, đơn ly hôn, ly hôn ở đâu, tòa án nào thụ lý, giải quyết ly hôn, quyền nuôi con khi ly hôn, tranh chấp tài sản khi ly hôn, cách làm đơn ly hôn, cách viết đơn ly hôn, thủ tục đơn phương ly hôn, cha mẹ ly hôn, ly- hôn- tại Quận 8…..

Một số dữ liệu chúng tôi đã mã hóa để bảo mật thông tin cho khách hàng.

Lĩnh vực chuyên sâu của Công ty/Luật sư chuyên hôn nhân gia đình/ ly hôn chúng tôi như sau:

Đơn ly hôn / đơn xin ly hôn / Thủ tục ly hôn / mẫu đơn xin ly hôn / Cách viết đơn xin ly hôn / mua đơn ly hôn ở đâu / hồ sơ ly hôn đơn phương 2020 / ly hôn mất bao lâu / làm thủ tục ly hôn cần những giấy tờ gì / mẫu đơn thuận tình ly hôn / cách làm đơn ly hôn / thủ tục đơn phương ly hôn / ly hôn ở đâu (nhiều người gọi đơn giản luật ly hôn, luật ly hôn 2020); cha mẹ ly hôn; mua đơn ly hôn ở đâu; thủ tục ly hôn cần những gì.

Nếu có bất kỳ thắc mắc, câu hỏi cần tư vấn vui lòng liên hệ:

 Luật sư Phạm Thị Nhàn 0968.605.706.

Văn phòng: Công ty Luật TNHH Vạn Tín

Số 7 Đường số 14, Khu Đô Thị Mới Him Lam, phường Tân Thuận, Quận 7, Tp.Hồ Chí Minh

Fanpage: https://www.facebook.com/vplshuynhpham/

Facebook: https://www.facebook.com/phamthinhan.ls

Website: https://luatsulyhon.com.vn/

Trả lời

// Gắn nofollow
0968.605.706