SỐNG CHUNG NHƯ VỢ CHỒNG MÀ KHÔNG ĐĂNG KÝ KẾT HÔN? (P1)

Quy định của pháp luật về các trường hợp nam nữ sống chung như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn. Đường lối giải quyết tranh chấp, yêu cầu (về dân sự) phát sinh từ hành vi nam nữ sống chung như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn.

Trường hợp 1: Trường hợp nam nữ sống chung như vợ chồng trước ngày 03/01/1987 nhưng không đăng ký kết hôn cho đến thời điểm hiện tại:

Căn cứ khoản 1 Điều 131 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 “Quan hệ hôn nhân và gia đình được xác lập trước ngày Luật này có hiệu lực thì áp dụng pháp luật về hôn nhân và gia đình tại thời điểm xác lập để giải quyết”.

Áp dụng quy định tại điểm a khoản 3 Nghị quyết 35/2000/NQ-QH10 thì trường hợp sống chung như vợ chồng này nếu chưa đăng ký kết hôn thì được khuyến khích đăng ký kết hôn.

Như vậy, nam nữ sống chung như vợ chồng trước ngày 03/01/1987 được pháp luật xem là hôn nhân thực tế và được công nhận là vợ chồng. Quan hệ vợ chồng của họ được công nhận kể từ ngày xác lập quan hệ (ngày họ bắt đầu chung sống với nhau như vợ chồng).

Đường lối giải quyết tranh chấp:

Theo mục 1 Thông tư liên tịch 01/2001/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP hướng dẫn thi hành Nghị quyết 35/2000/NQ-QH10 thì trường hợp một bên hoặc cả hai bên có yêu cầu ly hôn thì được Tòa án thụ lý giải quyết theo quy định về ly hôn của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000.

Khi có tranh chấp, yêu cầu (về dân sự) phát sinh thì áp dụng từ Điều 95–Điều 99 Luật Hôn nhân và gia đình 2000 để giải quyết.

Trường hợp 2: Trường hợp nam nữ sống chung như vợ chồng từ ngày 03/01/1987 đến ngày 01/01/2001 nhưng không đăng ký kết hôn cho đến thời điểm hiện tại:

Căn cứ khoản 1 Điều 131 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 “Quan hệ hôn nhân và gia đình được xác lập trước ngày Luật này có hiệu lực thì áp dụng pháp luật về hôn nhân và gia đình tại thời điểm xác lập để giải quyết”.

Theo quy định tại điểm b khoản 3 Nghị quyết 35/2000/NQ-QH10 thì trường hợp sống chung như vợ chồng này nếu đủ điều kiện đăng ký kết hôn theo Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000. Thì có nghĩa vụ phải đăng ký kết hôn trong thời hạn 02 năm, kể từ ngày Luật này có hiệu lực cho đến ngày 01/01/2003.

Quy định tại điểm b mục 2 Thông tư liên tịch 01/2001/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP hướng dẫn thi hành Nghị quyết 35/2000/NQ-QH10 thì: kể từ sau ngày 01/01/2003 nếu họ sống chung như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn thì theo quy định tại điểm b khoản 3 Nghị quyết 35/2000/NQ-QH10 họ sẽ không được công nhận là vợ chồng.

Cũng theo quy định tại điểm này, nếu một bên hoặc cả hai bên có yêu cầu ly hôn thì Tòa án thụ lý vụ án để giải quyết và áp dụng điểm b khoản 3 Nghị quyết 35/2000/NQ-QH10, khoản 1 Điều 11 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000: Nam, nữ không đăng ký kết hôn mà sống chung như vợ chồng thì không được pháp luật công nhận là vợ chồng, bằng bản án tuyên bố không công nhận họ là vợ chồng.

Đường lối giải quyết tranh chấp:

Nếu có yêu cầu về nuôi con: Tòa án áp dụng khoản 2 Điều 17 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000 để giải quyết: “2. Quyền lợi của con được giải quyết như trường hợp cha mẹ ly hôn”

Nếu có yêu cầu về chia tài sản: Tòa án áp dụng khoản 3 Điều 17 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000 để giải quyết:

“3. Tài sản được giải quyết theo nguyên tắc tài sản riêng của ai thì vẫn thuộc quyền sở hữu của người đó; tài sản chung được chia theo thoả thuận của các bên; nếu không thoả thuận được thì yêu cầu Toà án giải quyết, có tính đến công sức đóng góp của mỗi bên; ưu tiên bảo vệ quyền lợi chính đáng của phụ nữ và con”.

Lĩnh vực/công việc chuyên sâu của Công ty/Luật sư chuyên hôn nhân gia đình/ ly hôn chúng tôi thường xuyên tư vấn như sau:

Đơn ly hôn / đơn xin ly hôn / Thủ tục ly hôn / mẫu đơn xin ly hôn / Cách viết đơn xin ly hôn / mua đơn ly hôn ở đâu / hồ sơ ly hôn đơn phương 2020 / ly hôn mất bao lâu / làm thủ tục ly hôn cần những giấy tờ gì / mẫu đơn thuận tình ly hôn / cách làm đơn ly hôn / thủ tục đơn phương ly hôn / ly hôn ở đâu (nhiều người gọi đơn giản luật ly hôn, luật ly hôn 2020); cha mẹ ly hôn; mua đơn ly hôn ở đâu; thủ tục ly hôn cần những gì? tài sản chung tài sản riêng khi ly hôn? giành con khi ly hôn? quyền nuôi con khi ly hôn; …

 Luật sư Phạm Thị Nhàn 0968.605.706.

Văn phòng: Công ty luật Bất Động Sản Hưng Vượng

43 Lê Thị Hồng Gấm, p. Nguyễn Thái Bình, Quận 1, HCM.

Fanpage: https://www.facebook.com/vplshuynhpham/

Facebook: https://www.facebook.com/phamthinhan.ls

Website: https://luatsulyhon.com.vn/

Trả lời

// Gắn nofollow
0968.605.706